CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ DƯỢC PHẨM HADU

AI KHÔNG NÊN UỐNG SỮA VÀO BUỔI SÁNG
19

Th 02

AI KHÔNG NÊN UỐNG SỮA VÀO BUỔI SÁNG

  • admin
  • 0 bình luận

Sữa là loại thức uống giàu chất dinh dưỡng, phù hợp với sức khỏe của mọi lứa tuổi. Thế nhưng để uống sữa đúng thời điểm, đúng liều lượng, lựa chọn sữa thích hợp… để tốt cho sức khỏe thì không phải ai cũng biết. Các dưỡng chất có trong sữa đều là những chất cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể như: calo, canxi, kali, chất đạm, chất béo, vitamin D, carb… 1.NÊN UỐNG SỮA VÀO LÚC NÀO ĐỂ TỐT CHO SỨC KHỎE? Uống trước khi đi ngủ: Uống 1 ly sữa vào buổi tối có thể giúp bạn đi vào giấc ngủ nhanh và ngon giấc hơn. Bên cạnh đó, trong sữa có chứa melatonin và tryptophan hỗ trợ cải thiện chất lượng giấc ngủ cho bạn, góp phần điều trị rối loạn giấc ngủ, giảm chứng trầm cảm, lo âu hiệu quả. Tuy nhiên, chỉ nên uống sữa trước khi đi ngủ 2 tiếng để cải thiện chất lượng giấc ngủ mà không bị rối loạn tiêu hóa và quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Uống sau khi ăn sáng: Nhiều người thường có thói quen uống sữa vào buổi sáng sớm. Nhưng theo các chuyên gia dinh dưỡng, uống sữa vào buổi sáng sớm không phải là  tốt nhất. Các hormone tăng trưởng trong máu người tương đối thấp và sau khi ăn cơm khoảng 3-4 giờ đồng hồ thì cao hơn một chút. Nhưng nồng độ hormone tăng trưởng lại tăng cao đột ngột sau khi chìm vào giấc ngủ sâu sau khoảng một giờ. Việc uống một cốc sữa sau khi ăn sáng và uống cách bữa ăn 1-2 giờ là thời điểm giúp cho việc tiêu hóa thức ăn có hiệu quả tốt nhất, cũng như các chất dinh dưỡng bổ sung năng lượng cho hoạt động của cơ thể hoạt động đạt mức tối đa. Uống sữa sau khi chơi thể thao: cơ thể sẽ tiêu hao rất nhiều năng lượng trong quá trình tập luyện. Vì vậy uống sữa đúng cách sau khi tập thể dục có thể bổ sung kịp thời nước và các chất dinh dưỡng vừa tiêu hao. Hơn nữa một số thành phần có trong sữa giúp cho xương chắc khỏe và tăng cường cơ bắp. 3.AI KHÔNG NÊN UỐNG SỮA VÀO BUỔI SÁNG? Tuy sữa rất tốt cho sức khỏe, cho mọi lứa tuổi, nhưng thói quen uống 1 cốc sữa thay cho bữa sáng chưa chắc đã tốt, nhất là đối với các trường hợp dưới đây: Người sau khi làm phẫu thuật ở vùng bụng. Sau khi làm phẫu thuật ở vùng bụng bệnh nhân thường có cảm giác đầy hơi, khó chịu. Trong khi đó, sữa lại chứa nhiều chất béo và casein, khi kết hợp với men tiêu hóa trong đường ruột sẽ biến thành thể khí gây chướng bụng, đầy hơi, bất lợi cho quá trình phục hồi chức năng của nhu động ruột. Người mắc chứng thiếu máu: Những người mắc chứng bệnh này nếu uống sữa vào buổi sáng sẽ khiến lượng chất sắt có trong sữa kết hợp với canxi và photphat tạo thành một hợp chất không hòa tan, ảnh hưởng tới sự hấp thụ sắt của cơ thể. Người bị trào ngược dạ dày  thực quản: Khi uống sữa vào buổi sáng sẽ làm tăng sự trào ngược của dịch dạ dày với chứng viêm nhiễm. Người đang sử dụng thuốc kháng sinh: Nếu bạn đang uống sữa khi đang dùng các loại thuốc kháng sinh hoặc erythromycin sẽ gây ra phản ứng hóa học. Do vậy, bạn phải uống sữa và  thuốc cách nhau ít nhất 1 tiếng đồng hồ.  

CÁCH BỔ SUNG SẮT ĐÚNG VÀ ĐỦ
19

Th 02

CÁCH BỔ SUNG SẮT ĐÚNG VÀ ĐỦ

  • admin
  • 0 bình luận

Sắt là khoáng chất cần thiết cho sự vận hành của cơ thể, giúp tạo thành tế bào hồng cầu hemoglobin, vận chuyển oxy từ phổi đi khắp cơ thể. Tuy nhiên cơ thể không tự tạo sắt mà phải bổ sung từ ngoài. Vậy bổ sung như thế nào là đúng và đủ? 1.ĐỐI TƯỢNG CẦN BỔ SUNG SẮT Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin trong máu. Thiếu sắt gây thiếu máu, làm gián đoạn sự vận chuyển oxy khi các mô cơ, khiến cơ thể mệt mỏi, kém tập trung, trí nhớ suy giảm và còn gây hiện tượng tim đập nhanh, hoa mắt, dễ ngủ gật. Đối tượng dễ bị thiếu sắt nhất là trẻ ở tuổi dậy thì, nữ giới kinh nguyệt dài, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ sinh thiếu tháng, những người bị rối loạn hấp thu sắt… Thiếu máu ở tuổi dậy thì sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh, trí nhớ kém, đuối sức, khó tập trung học tập. Thiếu máu trong giai đoạn thai kỳ sẽ dễ sinh non, sảy thai, băng huyết sau sinh, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi, suy dinh dưỡng bào thai, tăng khả năng bị dị tật bẩm sinh. 2.LIỀU LƯỢNG SẮT CHO TỪNG ĐỘ TUỔI Đối với trẻ em từ 3-6 tháng cần 6.6mg/ngày, từ 6-12 tháng tuổi cần 8.8mg/ngày, từ 1-10 tuổi là 10mg/ngày. Nữ giới tuổi trưởng thành là 18mg/ngày, phụ nữ mang thai cần bổ sung nhiều sắt nhất 60mg/ngày, sau mãn kinh thì chỉ cần 10mg/ngày. 3.BỔ SUNG SẮT ĐÚNG CÁCH Để ngăn ngừa thiếu máu do thiếu sắt, bạn cần bổ sung sắt bằng việc cung cấp những thực phẩm bổ sung sắt vào bữa ăn hằng ngày và viên uống sắt. Khoáng chất sắt chứa nhiều trong các loại hạt như hạt điều, hạnh nhân, hạt dẻ, óc chó,... các loại rau xanh như cải bó xôi, súp lơ xanh, đậu phụ, gan, trứng, trong hải sản như tôm, cua, sò, hàu, trai, ngao… Theo các chuyên gia dinh dưỡng sắt trong hải sản là loại heme, dễ hấp thu hơn sắt non-heme có trong thực vật. Vì vậy, bạn nên cân bằng chế độ dinh dưỡng để cơ thể luôn khỏe mạnh, nhiều năng lượng. Phụ nữ có thai trong suốt thai kỳ cần uống viên sắt kết hợp với acid folic. Viên sắt cho bà bầu vừa giúp giảm nguy cơ và triệu chứng thiếu máu, chống mệt mỏi, vừa phòng tránh một số bệnh cho mẹ và bé như: ngăn ngừa khuyết tật bẩm sinh thai nhi… Khi dùng viên sắt thuần túy sẽ bị táo bón bạn có thể lựa chọn sản phẩm viên sắt hữu cơ, chứa các thành phần như acid folic, mè đen, vitamin E, vitamin B12, kẽm nano… giúp hấp  thụ sắt đồng thời ngăn tình trạng táo bón, nóng trong. 3.NÊN UỐNG SẮT VÀO LÚC NÀO TRONG NGÀY? Thời điểm uống sắt tốt nhất trong ngày là lúc sáng sớm, hay trước hoặc sau bữa ăn sáng 30 phút. Vì sau một giấc ngủ dài, hàm lượng canxi và sắt trong cơ thể đang ở mức thấp nhất, vậy nên cần bổ sung sắt để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể. 4.NHỮNG LƯU Ý KHI UỐNG SẮT Để sắt hấp thụ tốt nhất, nên bổ sung sắt kết hợp với  thực phẩm giàu vitamin C như nước cam, bưởi, ổi, dâu… Không uống sắt với trà, cafe… bởi chất tanin trong trà, chất caffeine trong cafe cản trở sự hấp thụ sắt từ thực phẩm. Không uống sắt cùng với canxi vì 2 chất này kết hợp với nhau sẽ gây cản trở sự hấp thụ sắt với cơ thể. Đối với bà bầu cần bổ sung 2 khoáng chất này thì nên uống cách nhau ít nhất 2 tiếng. Tránh dùng chung sắt với kháng sinh nhóm tetracyclin, nhóm quinolon, hormone tuyến giáp.  

ĂN RAU GÌ GIẢM MỠ MÁU? CÁC LOẠI RAU GIẢM MỠ MÁU BẠN NÊN BIẾT
16

Th 02

ĂN RAU GÌ GIẢM MỠ MÁU? CÁC LOẠI RAU GIẢM MỠ MÁU BẠN NÊN BIẾT

  • admin
  • 0 bình luận

Theo một nghiên cứu được đăng tải trên Thư viện Y Khoa quốc gia Hoa Kỳ, chế độ ăn bao gồm chủ yếu là rau, trái cây và các loại hạt có hàm lượng calo thấp giúp làm giảm rõ rệt các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch liên quan đến chất béo. Cụ thể là giảm cholesterol toàn phần trong máu và LDL cholesterol. Vậy nên ăn rau gì để giảm mỡ máu? 1.CÁC LOẠI RAU GIẢM MỠ MÁU THEO CƠ CHẾ NÀO? Các loại thực phẩm khác nhau sẽ làm giảm mỡ máu theo nhiều cách khác nhau. Với các loại rau giảm mỡ máu, cơ chế là: cung cấp chất xơ hòa tan, liên kết cholesterol và tiền chất của nó trong hệ thống tiêu hóa, từ đó kéo cholesterol ra khỏi cơ thể trước khi chúng đi vào máu. 5-10 gram chất xơ hòa tan trở lên mỗi ngày sẽ là giảm cholesterol LDL (cholesterol xấu là thành phần chính của xơ vữa động mạch.  Ngoài ra, một số thực phẩm khác cũng có hiệu quả hạ mỡ máu theo các cơ chế sau đây: Cung cấp chất béo không bão hòa đa, trực tiếp làm giảm LDL cholesterol  Chứa sterol và stanol thực vật, ngăn cơ thể hấp thu cholesterol 2.ĂN RAU GÌ ĐỂ GIẢM MỠ MÁU CÀ TÍM Cà tím chứa nhiều chất xơ hòa tan, nhiều nước, ít calo hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Ngoài ra, loại quả này còn cung cấp kali tốt cho hoạt động của tim, giúp giảm lượng cholesterol xấu trong cơ thể. Những điều này đều có lợi cho những người mắc các bệnh về chuyển hóa như tiểu đường, hỗ trợ phòng ngừa các biến chứng tim mạch. ĐẬU BẮP Loại rau này có chứa ít calo, là nguồn cung cấp chất xơ hòa tan dồi dào. CÁC LOẠI ĐẬU Ăn rau gì để giảm mỡ máu tại sao lại nhắc đến các loại đậu? Bởi vì trong bữa ăn của người Việt có nhiều món chế biến các loại đậu thành canh hoặc thành giá đỗ. Vì vậy bạn có thể sử dụng các sản phẩm từ đậu xanh, đậu tây, đậu lăng, đậu nành, đậu Hà Lan… vừa làm rau tốt cho người mỡ máu cao, vừa cung cấp nhiều đạm thực vật tốt cho sức khỏe. Đậu đặc biệt giàu chất xơ hòa tan. Có thể mất khá nhiều thời gian để tiêu hóa đậu nên bạn sẽ thấy no lâu hơn sau bữa ăn. TRÁI BƠ Sở dĩ trái bơ cũng nằm trong danh sách ăn rau gì để giảm mỡ máu vì nó có thể ăn như rau trong món salad, kẹp bánh mì sandwich. RAU DIẾP CÁ Rau diếp cá được dùng trong dân gian để lợi tiểu và thải độc. Nghiên cứu trên chuột cho thấy dịch chiết nước của lá diếp cá ức chế sự hấp thu axit béo và glycerol, giảm lượng chất béo trung tính trong máu, chống béo phì do chế độ ăn nhiều chất béo gây ra. Dù chưa có nghiên cứu trên người về tác dụng của rau diếp cá trị mỡ máu. Tuy nhiên đây cũng là một loại rau xanh có chứa nhiều chất xơ, bạn hoàn toàn nên bổ sung vào danh sách ăn rau gì để giảm mỡ máu. MỌI LOẠI RAU CỦ KHÁC Hãy ăn nhiều loại trái cây và rau củ nhiều màu sắc mỗi ngày. Điều này góp phần bảo vệ bạn khỏi bệnh tim mạch, đột quỵ và giảm nguy cơ ung thư. Chúng chứa nhiều chất xơ hòa tan, giúp giảm sự hấp thu cholesterol tại ruột và giảm LDL cholesterol trong máu. Một mẹo nhỏ là bạn có thể để lại vỏ của các loại củ quả nếu ăn được để nhận tối đa chất xơ, sử dụng nước cùng vỏ cam và chanh trong khi làm nước sốt. 3.NHỮNG MÓN ĂN KHÁC CÓ THỂ GIẢM MỠ MÁU Để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể thì chỉ tập trung vào rau sẽ không đủ. Bạn cần phải cân bằng chế độ ăn với đa dạng thực phẩm lành mạnh, tốt cho tình trạng mỡ máu cao. Chúng nên bao gồm: BỘT YẾN MẠCH, CÁM YẾN MẠCH Bột yến mạch có chất xơ hòa tan, làm giảm cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL). Một khẩu phần ngũ cốc ăn sáng với bột yến mạch hoặc cám yến mạch cung cấp 3 đến 4 gam chất xơ. Nếu bạn thêm trái cây, chẳng hạn như chuối hoặc quả mọng, bạn sẽ nhận được nhiều chất xơ hơn. TÁO, NHO, DÂU TÂY, TRÁI CÂY HỌ CAM QUÝT Những loại trái cây này rất giàu pectin, một loại chất xơ hòa tan làm giảm cholesterol LDL. CÁ VÀ AXIT BÉO OMEGA 3 Cá béo có hàm lượng axit béo omega 3 cao, có thể làm giảm chất béo trung tính - một loại chất béo có trong máu. Omega 3 cũng có thể giúp làm giảm huyết áp và nguy cơ phát triển cục máu đông. Ở những người đã từng bị nhồi máu cơ tim, axit béo omega 3 có thể làm giảm nguy cơ tử vong đột ngột. Axit béo omega 3 không ảnh hưởng đến mức cholesterol LDL nhưng có thể giúp giảm chất béo trung tính và tăng HDL. HDL là cholesterol tốt giữ vai trò vận chuyển LDL cholesterol đi tiêu thụ. Vì lợi ích cho tim mà các bác sĩ tim mạch khuyến nghị nên ăn ít nhất 2 bữa cá mỗi tuần. Bạn hãy hấp hoặc nướng cá, tránh thêm chất béo không lành mạnh. QUẢ HẠCH Hạnh nhân, óc chó, đậu phộng và các loại hạt có thể cải thiện cholesterol trong máu. Trong đó, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng quả óc chó có chứa chất béo omega-3, giúp bảo vệ tim và giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim cho những người đã mắc bệnh tim. Tuy nhiên, tất cả các loại hạt đều có chứa hàm lượng calo cao, vì vậy, bạn chỉ nên thêm một ít vào món salad hoặc ăn như một món ăn vặt là đủ. DẦU OLIU Hãy thử sử dụng dầu oliu thay cho các chất béo khác trong chế độ ăn uống của bạn. Bạn có thể xào rau bằng dầu oliu, thêm vào nước xốt hoặc trộn với giấm làm nước sốt salad. Bạn cũng có thể sử dụng dầu oliu thay thế bơ khi phết thịt hoặc làm nước chấm cho bánh mì. Uống dầu oliu nguyên chát cũng làm giảm nhồi máu cơ tim.  

BỊ TUYẾN GIÁP CÓ UỐNG SÂM ĐƯỢC KHÔNG?
16

Th 02

BỊ TUYẾN GIÁP CÓ UỐNG SÂM ĐƯỢC KHÔNG?

  • admin
  • 0 bình luận

Theo Đông Y, sâm là một vị thuốc đại bổ, giúp bồi bổ ngũ tạng (tâm, can, tỳ, phế, thận). Không chỉ vậy, sâm còn giúp hỗ trợ phục hồi, tăng cường sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh lý khác nhau. Vậy người bị bệnh tuyến giáp có uống sâm được không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Hadu Pharma nhé! 1.NGƯỜI BỊ TUYẾN GIÁP CÓ UỐNG SÂM ĐƯỢC KHÔNG? Bệnh tuyến giáp là tình trạng rối loạn về cấu trúc, chức năng của tuyến giáp gây ra việc sản xuất quá nhiều hoặc quá ít hormone tuyến giáp. Từ đó có thể kéo theo các bệnh lý về tuyến giáp như: bệnh suy giáp, cường giáp, bướu nhân tuyến giáp, u nang tuyến giáp lành tính, ung thư tuyến giáp. Trong khi đó, sâm được biết đến là một vị thuốc quý, giúp phục hồi, tăng cường và hỗ trợ điều trị các bệnh lý ung thư, ung bướu… Sâm hay nhân sâm chứa các thành phần hóa học như: Saponin, ginsenosides,... Trong đó  thành phần ginsenosides RH2 có khả năng hỗ trợ điều trị và phòng ngừa ung thư. Điều thú vị là RH2 có thể hoạt động bổ sung hoặc hiệp đồng với các loại thuốc hóa trị trên tế bào ung thư. Đặc biệt nó làm tăng mẫn cảm các tế bào ung thư đa kháng thuốc. 2.TÁC DỤNG CỦA SÂM ĐỐI VỚI BỆNH TUYẾN GIÁP Sâm có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn và virus giúp ngăn ngừa các loại bệnh thường gặp như cảm lạnh, cảm cúm. Bên cạnh đó, trong sâm còn chứa các thành phần khác như: kali, natri, vitamin B1, vitamin B2, B12, vitamin C và axit folic, sắt cùng các axit béo và các axit amin, giúp tăng cường hệ miễn dịch, kiểm soát lượng đường trong máu, giảm cholesterol, chống lão hóa… Đối với người bệnh tuyến giáp, việc uống sâm có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn và ức chế quá trình phát triển của virus gây bệnh nhờ vào các thành phần chính như đã đề cập. 3.CÁCH SỬ DỤNG SÂM CHO NGƯỜI BỊ BỆNH TUYẾN GIÁP Để sử dụng đúng cách, đúng liều lượng và đảm bảo an toàn cho sức khỏe, bạn có thể tham khảo một số gợi ý về liều lượng và cách dùng dưới đây. LIỀU DÙNG Liều dùng thông thường được khuyến cáo là 1-2g mỗi ngày, hạn chế dùng quá 3g mỗi ngày. Ban đầu bạn nên sử dụng nhân sâm với liều lượng thấp và tăng dần theo thời gian. Tuy nhiên, không có quy định cụ thể nào về liều lượng sử dụng nhân sâm cho tất cả mọi đối tượng. Do đó, tùy vào vấn đề sức khỏe đang gặp phải mà bạn có thể trao đổi với bác sĩ/ thầy thuốc để biết liều lượng dùng thích hợp. 4.NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI SỬ DỤNG NHÂN SÂM Bên cạnh việc tìm hiểu bệnh nhân tuyến giáp có uống được sâm không, bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến tuyến giáp cũng cần lưu ý thêm một số vấn đề sau: Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đấu sử dụng bất kỳ loại dược liệu nào. Sử dụng đúng liều lượng và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc người kê đơn. Theo Đông Y, bạn không nên  tự ý kết hợp sử dụng nhiều loại dược liệu cùng nhau. Điều đó có thể gây ra một số tác dụng phụ như mất ngủ, buồn nôn, đau đầu, rối loạn tiêu hóa… Những đối tượng không nên sử dụng sâm: Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, bệnh nhân tiểu đường đang dùng thuốc, bệnh về huyết áp, bệnh tim mạch, bất thường về rối loạn đông cầm máu, rối loạn tiêu hóa, bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị chuyên khoa… Xây dựng lối sống lành mạnh, tập thể dục, rèn luyện sức khỏe, ăn uống đầy đủ và sắp xếp thời gian nghỉ ngơi hợp lý để sức khỏe nhanh chóng phục hồi.  

Đối tác chiến lược

Hotline 1900 633 486
popup

Số lượng:

Tổng tiền: